Pháp luật điều chỉnh lĩnh vực đối ngoại là bộ phận quan trọng trong hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa đặc sắc Trung Quốc, gắn liền với chính sách đối ngoại và chiến lược quản trị quốc gia. Nghiên cứu này phân tích đóng góp của pháp luật Trung Quốc đối với hệ thống pháp luật quốc tế và tư tưởng xây dựng nhà nước pháp quyền trong lĩnh vực đối ngoại của Trung Quốc. Thông qua rà soát pháp luật quốc tế, thống kê dữ liệu ngoại giao và kết hợp lí thuyết với nghiên cứu tình huống, bài viết làm rõ vai trò thúc đẩy của pháp luật Trung Quốc đối với sự phát triển pháp luật quốc tế, góp phần hoàn thiện hệ thống quản trị toàn cầu và làm phong phú lí luận về mối quan hệ giữa pháp luật trong nước và quốc tế.
1. Hongwei Peng (2022), “Academic Map and Hotspot Analysis of China's Legal Construction Research Since the Eighteenth National Congress of the Communist Party of China: Visual Analysis Based on CiteSpace”, Journal of Environmental and Public Health, số 3(2).
2. Huang Jin (2024), “Coordinate Rule of Law Efforts in Both Domestic and Foreign-Related Matters”, Social Sciences in China, số 45(1).
3. Huimei Li, Xiaoyi Pang & C. Li (2023), “Review the Development and Evolution of Aesthetic Education in Chinese Schools from a Policy Perspective”, Sustainability, số 15(6).
4. Yuyan Liu (2023), “Research on the Path of Accelerating the Cultivation of Foreign- Related Legal Talents in the New Era”, Science of Law Journal, số 2(3).
5. Xinyan Yang & Xingyu Piao (2023), “Research on the Cultivation Mode of Foreign-Related Rule of Law Talents in Local Colleges and Universities”, Region - Educational Research and Reviews, số 5(5).
6. Zhichao Zheng & Shuqi Ma (2024), “Research on International Police Cooperation from the Perspective of Foreign-Related Rule of Law - Taking Lancang-Mekong Law Enforcement and Security Cooperation as an Example”, Journal of Theory and Practice of Social Science, số 4(03).
7. Yizhe Wu (2021), “The Practical Dilemma and Method Analysis of the Community Consultation and Communication Mechanism in Rural China in This New Era”, Scientific and Social Research, số 3(2).
8. Zhang Wen, Ning Xingwang & Lin Sen (2022), “Research on the Identity of College Students' Socialist Core Values Based on the Perspective of Peer Counseling”, Frontiers in Educational Research, số 5(4).
9. Ting Wang (2024), Practical Paths for Integrating “Stories of China” in the New Era into Ideological and Political Education in Universities, Journal of Contemporary Educational Research, số 8(5).
10. 廖凡:《中国式现代化的国际法贡献》,吉林大学社会科学学报2025年第65卷第01期,第52页。[Tạm dịch: Liêu Phàm (2025), “Đóng góp của hiện đại hoá kiểu Trung Quốc đối với pháp luật quốc tế”, Tạp chí Khoa học Xã hội Đại học Cát Lâm, tập 65, số 01], DOI: 10.15939/j.jujsse.2025.01.fx2
11. 何志鹏:《从拒斥到规划:中国国际法态度的历史变迁》,吉林大学社会科学学报2025年第65卷第01期,第75页。[Tạm dịch: Hà Chí Bằng (2025), “Từ chối bỏ đến hoạch định: Sự biến đổi lịch sử trong thái độ của Trung Quốc đối với pháp luật quốc tế”, Tạp chí Khoa học Xã hội Đại học Cát Lâm, tập 65, số 01], DOI: 10.15939/j.jujsse.2025.01.fx3.
12. 吕世伦:《论马克思恩格斯法律思想的分期》,法学家1991年第2期,第1-5页。[Tạm dịch: Lữ Thế Luân (1991), “Bàn về phân kì tư tưởng pháp luật của Marx và Engels”, Tạp chí Pháp học gia, số 2].
13. 胡玉鸿:《马克思恩格斯论司法独立》,法学研究2002 年第1期,第3-4页。[Tạm dịch: Hồ Ngọc Hồng (2002), “Mác - Ăngghen luận về độc lập tư pháp”, Nghiên cứu Luật học, số 1].
14. 刘作翔:《法律没有自己的历史———马克思、恩格斯关于法律的社会本质的深刻揭示》,甘肃政法学院学报2010年第6期,第1-2页。[Tạm dịch: Lưu Tác Tường (2010), “Pháp luật không có lịch sử riêng của mình - Sự luận giải sâu sắc của Marx và Engels về bản chất xã hội của pháp luật”, Tạp chí Học viện Chính pháp Cam Túc, số 6].
15. 刘海年:《依法治国: 历史经验的总结》,法学研究2007年第4期,第142页。[Tạm dịch: Lưu Hải Niên (2007), “Quản trị đất nước theo pháp luật: Tổng kết kinh nghiệm lịch sử”, Tạp chí Nghiên cứu Pháp học, số 4].
16. 季丽新:《冷战后时代中国的国际秩序观析要》,载《当代世界与社会主义》1996年第4期。[Tạm dịch: Quý Lệ Tân (1996), “Khái luận về quan niệm của Trung Quốc đối với trật tự quốc tế trong thời kì hậu Chiến tranh Lạnh”, Tạp chí Thế giới Đương đại và Chủ nghĩa xã hội, số 4].
17. 王铁崖:《中国与国际法——历史与当代》,载中国国际法学会主编:《中国国际法年刊》(1991),中国对外翻译出版公司1992年第1版。[Tạm dịch: Vương Thiết Nhai, “Trung Quốc và pháp luật quốc tế – Lịch sử và đương đại”, in trong Niên giám Pháp luật Quốc tế Trung Quốc (1991) do Hội Pháp luật quốc tế Trung Quốc chủ biên, Nxb. Biên dịch Đối ngoại Trung Quốc, ấn bản lần thứ nhất năm 1992].
18. 王建国:《列宁司法思想的理论逻辑》,金陵法律评论2010年第1期,第112页。[Tạm dịch: Vương Kiến Quốc (2010), “Logic lí luận trong tư tưởng tư pháp của Lenin”, Tạp chí Bình luận Pháp luật Kim Lăng, số 1].
19. 孙国华:《论法的和谐价值》,法学家2008年第5期,第147页。[Tạm dịch: Tôn Quốc Hoa (2008), “Bàn về giá trị hài hoà của pháp luật”, Tạp chí Pháp học gia, số 5].
20. 张文显:《社会主义法治的中国特色》,法制与社会发展2009年第6期,第136-137页。[Tạm dịch: Trương Văn Hiển (2009), “Những đặc trưng mang bản sắc Trung Quốc của nền pháp trị xã hội chủ nghĩa”, Tạp chí Pháp chế và Phát triển xã hội, số 6].
21. 孙国华、郭华成: 《马克思主义法正义观初探》,中国法学1991年第3期,第49-50页。[Tạm dịch: Tôn Quốc Hoa và Quách Hoa Thành (1991), “Bước đầu nghiên cứu quan niệm công lí pháp luật của chủ nghĩa Marx”, Tạp chí Pháp học Trung Quốc, số 3.
22. 陈独秀:《谈政治》,新青年(八卷一号)1920年第9期,第2页。[Tạm dịch: Trần Độc Tú (1920), “Bàn về chính trị”, Tạp chí Thanh niên mới, quyển 8, số 1].
23. 张之沧、龚廷泰:《从马克思到德里达: 当代西方马克思主义研究》,人民出版社2002年版。[Tạm dịch: Trương Chi Thương và Cung Đình Thái (2002), Từ Marx đến Derrida: Nghiên cứu về chủ nghĩa Marx phương Tây đương đại, Nxb. Nhân dân].
24. 张华:《论中国特色社会主义的发展历程和科学内涵》,东岳论丛2013年第1期。[Tạm dịch: Trương Hoa (2013), “Bàn về quá trình phát triển và nội hàm khoa học của chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc”, Tạp chí Đông nhạc Luận tùng, số 1].
25. 参见余敏友:《以新主权观迎接新世纪的国际法学》,法学评论2000年第2期。[Tạm dịch: Dư Mẫn Hữu (2000), “Đón nhận khoa học pháp luật quốc tế của thế kỉ mới bằng quan niệm chủ quyền mới”, Tạp chí Bình luận Pháp học, số 2].
26. Shuo Yang, Qiaosheng Deng, Qiaonan Zhao, Honggang Pan, Yu Gao, Shanshan Ma, Jie Cui, Yudong Fu, Guofeng Wang, Deyang Sui & Xinle Yang. Research on The Reform of Postgraduate Education and Teaching in Response to The Social Demands in The New Era [C], 6th International Conference on Education Reform and Modern Management (ERMM 2021).


