Bài viết phân tích khái niệm, bản chất và cấu trúc pháp lí-xã hội của trách nhiệm kỉ luật của công chức trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền tại Việt Nam. Trên cơ sở phân tích các quan điểm lí luận, bài viết làm sâu sắc thêm các phương diện của trách nhiệm kỉ luật bao gồm nghĩa vụ pháp lí và các biện pháp trách nhiệm kỉ luật. Bài viết cũng khảo sát thực trạng trách nhiệm kỉ luật thông qua số liệu vi phạm, cơ chế đánh giá trách nhiệm của công chức, chỉ ra những mâu thuẫn giữa pháp luật và thực tiễn, làm rõ nguyên nhân của vi phạm kỉ luật. Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường trách nhiệm kỉ luật, hướng tới việc xây dựng đội ngũ công chức liêm chính, chuyên nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và niềm tin của xã hộ
1. Cao Minh Công (2012), Trách nhiệm công vụ và đạo đức công chức ở nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ triết học, Viện Triết học, Hà Nội.
2. Cao Vũ Minh (2021), “Bất cập trong quy định pháp luật về xử lí kỉ luật cán bộ, công chức”, Tạp chí Khoa học pháp lí Việt Nam, số 3.
3. Cao Vũ Minh, Nguyễn Thị Thiện Trí (2013), “Một số vấn đề về trách nhiệm kỉ luật của viên chức”, Tạp chí Khoa học pháp lí, số 6.
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2026), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV (tập II), Nxb. Chính trị quốc gia - Sự thật.
5. Đào Duy Anh (2005), Hán Việt từ điển, Nxb. Văn hoá - Thông tin.
6. Đỗ Minh Hợp (2007), “Tự do và trách nhiệm trong đạo đức học hiện sinh”, Tạp chí Triết học, số 12.
7. Hồ Đức Hiệp (2026), Trách nhiệm kỉ luật đối với công chức, Luận án tiến sĩ luật học, Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội.
8. Lê Như Thanh (2009), Cơ sở lí luận và thực tiễn về nghĩa vụ, quyền, trách nhiệm của công chức ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ quản lí hành chính công, Học viện Hành chính, Hà Nội.
9. Nguyễn Cửu Việt (2013), Luật Hành chính Việt Nam, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội.
10. Nguyễn Đình Quyền (2022), “Tăng cường trách nhiệm giải trình trong công tác cán bộ để xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam”, Tạp chí Tổ chức nhà nước, số 5.
11. Nguyễn Như Ý (1998), Đại từ điển tiếng Việt, Nxb. Văn hoá - Thông tin.
12. Organisation for Economic Co-operation and Development (OECD), Preventing Corruption in Public Administration: Policy Recommendations.
13. Ozegov (1968), Từ điển tiếng Nga, Nxb. Bách khoa thư Xô Viết.
14. Transparency International, Whistleblowing, https://knowledgehub.transparency.org/topics/whistleblowing?
15. Trương Hải Long (chủ biên) (2023), Xây dựng nền công vụ liên thông thống nhất, chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, thực tài, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội.
16. Viện Ngôn ngữ học, Trung tâm từ điển học (2002), Từ điển tiếng Việt, Nxb. Đà Nẵng.
17. Vũ Thư (2020), “Một số vấn đề về hoàn thiện chế định trách nhiệm kỉ luật hành chính ở Việt Nam”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 6.
18. Yuliia Volkova (2023), “Disciplinary Liability of Civil Servants in Certain Countries of the European Union and the World”, Право України, No. 12.
19. Д. Н. Бахрах (2010), Aдминистративное право России допущено Министерством образования Российской Федерации (пятое издание с исправлениями и дополнениями), Издательство Эксмо, Москва [tạm dịch: Đ. N. Bakhrakh (2010), Luật hành chính Nga, Bộ Giáo dục Liên bang Nga ấn hành (tái bản lần thứ năm có sửa chữa, bổ sung), Nxb. OMEGA].


